Trường Quốc tế Asahi: Asahi International School

Trường Quốc tế Asahi: Asahi International School

1. Giới thiệu về Trường Quốc tế Asahi

Trường Quốc tế Asahi hay học viện quốc tế Asahi Chiba là một trong những trường đào tạo du học sinh uy tín nhất tại Chiba. Trường được thành lập vào năm 1973, tọa lạc tại thành phố Chiba Nhật Bản, là nơi dành cho người nước ngoài học tiếng Nhật, tạo lên môi trường giao lưu văn hóa quốc tế với các quốc gia trên thế giới.

Trường Quốc tế Asahi: Asahi International School

Trường cung cấp các chương trình học tiếng Nhật cho nhiều đối tượng khác nhau với mục đích giúp du học sinh chuẩn bị tiếng Nhật để học lên Đại học hay Cao học. Người nước ngoài hiện đang làm việc hoặc sinh sống tại Nhật mong muốn được học tiếng Nhật để giao tiếp trong công việc hoặc đời sống.

  • Tiếng tiếng Anh: Asahi International School
  • Tên tiếng Nhật: 朝日国際学院
  • Địa chỉ: Janome Kashiwa Bldg. 2F, 2-2-23 Akehara, Kashiwa-shi, Chiba 277-0843
  • Năm thành lập: 1973
  • Điện thoại: 04-7146-1145
  • Fax: 04-7144-4065
  • Kì tuyển sinh: Tháng 1, 4, 7, 10.
  • Trang chủ: http://www.asahikokusaigakuin.com/
  • Facebook: https://www.facebook.com/asahigakuin
  • Email: asahigakuin.info@gmail.com
  • Ga gần nhất: Ga Kashiwa: 550 m

2. Điều kiện ứng tuyển

  • Từ 18 tuổi trở lên. Học bạ > 6.0. Không nhận học sinh từ 1989.
  • Hoàn thành chương trình THPT tại nước sở tại.
  • Quá trình tuyển sinh gồm các giai đoạn: Xét tuyển hồ sơ, Phỏng vấn cá nhân và Kiểm tra năng lực.
  • Sinh viên phải có visa du học sinh tại Nhật theo Luật Kiểm soát Xuất Nhập cảnh và Công nhận Cư trú Nhật Bản.
  • Yêu cầu ngoại ngữ: Ưu tiên học viên có chứng chỉ năng lực Nhật ngữ JLPT (N5 trở lên) hoặc chứng chỉ J-TEST (Cấp độ F trở lên) hoặc chứng chỉ NAT-TEST (5Q trở lên).

3. Các kỳ nhập học

Khóa dài hạn: Visa du học sinh

  • Nhập học kỳ tháng 4: Khóa 1 năm hoặc Khóa 2 năm
  • Nhập học kỳ tháng 7: Khóa 1 năm 9 tháng
  • Nhập học kỳ tháng 10 Khóa 1 năm 6 tháng
  • Nhập học kỳ tháng 1 Khóa 1 năm 3 tháng

Khóa chọ ngắn hạn:

Khóa 3 tháng (kỳ nhập học: tháng 4, tháng 7, tháng 10, tháng 1)

Khóa 1 tháng, 2 tháng (kỳ nhập học tháng 4,7,10,1)

4. Học phí

Phí tuyển khảo:30,000Yên(Ngoại trừ các khóa học ngắn hạn)

Khóa họcPhí nhập họcPhí giảng dậyGiáo trìnhCơ sở vật chất, hoạt động ngoại khóa, bảo hiểm※Tổng
Khóa học lên cao 1 năm
(Nhập học kỳ tháng 4)
50,000Yên636,000Yên22,000Yên73,000Yên781,000Yên
Khóa học lên cao 2 năm
(Nhập học kỳ tháng 4)
50,000Yên1,272,000Yên44,000Yên146,000Yên1,512,000Yên
Khóa học lên cao 1 năm 9 tháng
( Nhập học kỳ tháng 7)
50,000Yên1,116,750Yên38,500Yên127,750Yên1,333,000Yên
Khóa học lên cao 1 năm 6 tháng
(Nhập học kỳ tháng 4)
50,000Yên954,000Yên33,000Yên109,500Yên1,146,500Yên
Khóa học lên cao 1 năm 3 tháng
( Nhập học kỳ tháng 1)
50,000Yên795,000Yên27,500Yên91,250Yên963,750Yên

Năm đầu tiên học sinh đóng học phí 1 năm. Trường hợp có khó khăn xin hãy trao đổi với nhà trường。

Khóa họcPhí nhập họcPhí giảng dậyGiáo trình ・giờ học ngoại khóa・ ※Tiền bảo hiểmTổng
Khóa học ngắn hạn 3 tháng
(nhập học tháng 4,7,10,1)
25,000Yên120,000Yên20,000Yên165,000Yên
Khóa học ngắn hạn 1 tháng
(nhập học tháng 4,7,10,1)
25,000Yên40,000Yên20,000Yên85,000Yên

5. Học bổng

5.1. Chế độ học bổng của trường Nhật ngữ Yu Language Academy

Đối với những học sinh có tỷ lệ đi học chuyên cần cao, thành tích học và thái độ học tốt và có khó khăn về kinh tế, trường sẽ có những xuất học bổng. Học sinh nộp đơn xin học bổng, sau đó nhà trường sẽ xét và chọn ra học sinh ưu tú nhất.

Số lượng người mục tiêu1 đến 2 học sinh
Số tiền học bổng10 vạn yên
Tháng cấp học bổng1 năm có 4 đợt xét học bổng : Tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12

5.2. Chế độ học bổng hỗ trợ đời sống

Đối với những học sinh có tỷ lệ đi học chuyên cần cao, thành tích học và thái độ học tốt và có khó khăn về kinh tế, trường sẽ có những xuất học bổng. Học sinh nộp đơn xin học bổng, sau đó nhà trường sẽ xét và chọn ra học sinh ưu tú nhất.

Kỳ đầu: từ tháng 4 đến tháng 9, kỳ sau từ tháng 10

Đảm bảo việc làm trong trường hay trong công ty của trường (công ty Lience Academy) trong vòng 6 tháng

Nội dung công việc: Dajy hội thoại tiếng nước ngoài, làm công việc văn phòng trong công ty mẹ, dọn dẹp trường, khách sạn, phục vụ bàn… (lương 1000 yên 1 giờ)

5.3. Học bổng dành cho du học sinh của bộ giáo dục

Bộ giáo dục và đào tạo Nhật Bản có chế độ học bổng khuyến khích dành cho các du học sinh tư phí. Đối tượng là các học sinh có mục tiêu phấn đấu thi vào trường đại học, senmon của Nhật, có thành tích thái độ học tập tốt.

Số lượng người mục tiêu1 đến 2 học sinh
Số tiền học bổng3 vạn yên
Tháng cấp học bổng1 tháng trong vòng 1 năm hoặc 6 tháng.

5.4. Hỗ trợ đời sống cho học sinh trong trường

Chế độ giảm giá đặc biệt trong quán ăn của trường

Ăn sáng/ ăn trưa tại quán Yumeiro Cafe Chỉ với giá 360 yên (Không dành cho phân viện Sapporo)

6. Hồ sơ nhập học

6.1. Đối với sinh viên đăng ký

  1. Đơn xin nhập học(theo mẫu quy đinh)
  2. Lý do muốn nhập học (Viết tự do, trên khổ giấy A4)
  3. Bằng tốt nghiệp cuối cùng, hoặc chứng nhận tốt nghiệp(chứng nhận kết thúc khóa học)
  4. Học bạ, bảng điểm
  5. Khảo sát về việc học tiếng nhật
  6. Ảnh(3Cm×4Cm)4 chiếc (chụp trong vòng 3 tháng, 1 ảnh dán vào hồ sơ)
  7. Ảnh(jpg)
  8. Chứng nhận học tiếng nhật: chứng nhận đang học tiếng nhật (trên 150 giờ), giấy chứng nhận đã học tiếng nhật. Với những ngừơi nào đã có bằng VD: Kết quả thi Nattest, Top J, JLPT, giấy thông báo kết quả …)

Ngoài những giấy tờ trên, còn có những giấy tờ sau:

  • Chứng nhận việc làm (xác nhận của nơi làm việc) (đối với trường hợp đã đi làm)
  • Photo hộ chiếu( với những người đã có hộ chiếu, những học sinh đã từng qua nhật rồi bắt buộc phải nộp bản copy hộ chiếu và visa)

6.2. Đối với người bảo lãnh

  1. Trường hợp người bảo lãnh sống tại nhật
    • Giấy bảo lãnh (theo mẫu quy định, có đóng dấu)
    • Giấy cam kết với pháp luật sẽ chi trả kinh phí (theo mẫu quy định・có đóng dấu
    • Xác nhận công việc hiện tại
    • Chứng nhận thuế cư trú hoặc giấy chứng nhận đã nộp thuế
    • Giấy cư trú(gồm cả những người sống cùng 1 hộ)、hoặc chứng nhận đã đăng ký người ngoại quốc (trường hợp người bảo lãnh là người nước ngoài sống tại Nhật)
    • Chứng nhận đăng ký con dấu
    • Giấy tờ xác nhận mối quan hệ giữa học sinh và người bảo lãnh
    • Xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng
  2. Trường hợp người bảo lãnh không sống tại nhật(người bảo lãnh ở nước sở tại)
    • Giấy bảo lãnh (theo mẫu quy định, có đóng dấu)
    • Giấy cam kết với pháp luật sẽ chi trả kinh phí (theo mẫu quy định・có đóng dấu
    • Xác nhận tiền gửi ngân hàng với danh nghĩa của người bảo lãnh (có quy đổi ra tỷ giá tiền yên hoặc dola)
    • Xác nhận công việc hiện tại hoặc chứng nhận kinh doanh
    • Giấy tờ xác nhận mối quan hệ giữa học sinh và người bảo lãnh ví dụ như sổ hộ khẩu, giấy xác nhận cư trú, hoặc những giấy tờ hành chính khác.
    • Xác nhận thu nhập, chứng nhận đã đóng thuế…(bản gốc)
  3. Trường hợp người bảo lãnh là chính học sinh
    • Giấy bảo lãnh (theo mẫu quy định, có đóng dấu)
    • Xác nhận tiền gửi ngân hàng với danh nghĩa của học sinh (có tỷ giá tiền yên hoặc dola)

Thông tin chi tiết về Trường Nhật ngữ Yu Language Academy vui lòng liên hệ với Quý Lê để được tư vấn chi tiết.

TƯ VẤN KHOÁ HỌC ONLINE TẠI SANKHOAHOC